Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
vi
stringlengths
86
177
km
stringlengths
35
363
Tất cả những công nghệ này đã và đang hỗ trợ chúng ta bắt cá ở những độ sâu lớn hơn và xa hơn trước đây rất nhiều.
គ្រប់បច្ចេកវិទ្យាទាំងនេះបាននិងកំពុងគាំទ្រយើងឲ្យចាប់ត្រីនៅក្នុងកម្រិតជ្រៅជាងមុន និងឆ្ងាយជាងមុនយ៉ាងច្រើន។
Khi có một người trông thế kia – với cái nón ấy - là bộ mặt của thời hiện đại, thì bạn gặp vấn đề rồi đó.
នៅពេលមានមនុស្សម្នាក់ដែលមើលទៅដូច្នេះ - ជាមួយនឹងមួកនោះ - គឺជាមុខមាត់នៃសម័យទំនើប នោះអ្នកមានបញ្ហាហើយ។
Một trong những giải pháp đó là giảm tốc độ tàu thuyền khi đi qua Bắc cực, bởi lẽ tàu sẽ gây ít tiếng ồn hơn khi đi chậm hơn.
មួយក្នុងចំណោមដំណោះស្រាយនោះគឺការកាត់បន្ថយល្បឿននៃទូកពេលឆ្លងកាត់ប៉ូលខាងជើង ពីព្រោះទូកនឹងបង្កើតសូរ៉ូងតិចជាងពេលដែលវាដើរដោយល្បឿនយឺត។
Vào năm 1905, chàng thanh niên sắp bước qua tuổi 26 Albert Einstein đối mặt với sự nghiệp hàn lâm bị coi là thất bại.
នៅឆ្នាំ 1905, បុរសក្មេងដែលនឹងឈានចូលអាយុ 26 ឆ្នាំ អាល់ប៊ែត អាយនស្តាញបានប្រឈមមុខនឹងអាជីពវិទ្យាសាស្ត្រដែលត្រូវបានគេចាត់ទុកថាជាភាពបរាជ័យ។
Và rồi công nghệ tiên tiến cùng với các biện pháp y tế công cộng kéo theo sự tiến bộ về số lượng, chất lượng và chủng loại thực phẩm.
និងបន្ទាប់មកបច្ចេកវិទ្យាចម្រើនជាមួយនឹងវិធានការសុខាភិបាលសាធារណៈបាននាំឲ្យមានការរីកចម្រើនទាក់ទងនឹងចំនួន គុណភាព និងប្រភេទអាហារ។
Và chúng có thể tuyệt chủng trong dưới 10 năm, nếu chúng ta không làm một điều gì đó ngay từ bây giờ để bảo vệ chúng.
និងពួកវាអាចនឹងអស់សព្វថ្ងៃក្នុងរយៈពេលក្រោម ១០ ឆ្នាំ ប្រសិនបើយើងមិនធ្វើអ្វីមួយឱ្យបានត្រឹមត្រូវចាប់តាំងពីឥឡូវនេះដើម្បីការពារពួកវាទេ។
Tại một thời điểm nào đó, chúng ta đã ngưng vươn tới sự hoàn hảo và giờ thì, đây là những hệ quả mà ta phải gánh.
នៅពេលណាមួយ យើងបានបញ្ឈប់ការប្រយុទ្ធដើម្បីសម្រួល និងឥឡូវនេះ នេះគឺជាផលវិបាកដែលយើងត្រូវទទួលខុសត្រូវ។
Thay vào đó bà được tượng trưng bằng ngọn lửa cháy suốt đêm ngày trong đền nằm cạnh quảng trường trung tâm thành phố.
ជំនួសវា អ្នកនាងត្រូវបានតំណាងដោយភ្លើងដែលឆេះជាប់រាត្រីនិងថ្ងៃនៅក្នុងវត្តដែលស្ថិតនៅជាប់ចំការមជ្ឈមណ្ឌលទីក្រុង។
Một khi bạn hiểu được nó, nó mở ra một loạt cách giải quyết khác nhau để áp dụng với con người song song với thuốc chống trầm cảm hóa học.
មួយពេលដែលអ្នកយល់ដឹងអំពីវា វានឹងបើកឱ្យមានវិធីដោះស្រាយផ្សេងៗគ្នាដើម្បីអនុវត្តជាមួយមនុស្សនៅក្បែរព្យាបាលដោយថ្នាំប្រឆាំងការធ្លាក់ចុះអារម្មណ៍។
Và chúng tôi cũng thấy được là rất nhiều vấn đề nảy sinh cho người dân Bắc Phi ảnh hưởng nhiều nhất tới thế hệ trẻ.
ហើយយើងក៏បានឃើញថា មានបញ្ហាជាច្រើនកើតឡើងសម្រាប់ប្រជាជនប៉ាក់ហ្វី ដែលមានឥទ្ធិពលខ្លាំងបំផុតទៅលើជំនាន់ក្មេង។
TK: Nhưng cuối cùng, các thành viên Ban Nghệ Thuật Milwaukee quyết định không mẫu thiết nào xứng đáng làm lá cờ mới của thành phố.
TK: ប៉ុន្តែចុងក្រោយ សមាជិកក្រុមប្រឹក្សាអាណិតមីលវ៉ូគី បានសម្រេចថា មិនមានគំរូណាមួយដែលសមស្របសម្រាប់ធ្វើជាភ្លើងថ្មីរបស់ទីក្រុង។
Từ 1960 đến 2003, châu lục này nhận 600 tỉ đô viện trợ, vậy mà chúng ta vẫn đang nói về sự nghèo đói ở khắp Phi Châu.
ពីឆ្នាំ ១៩៦០ ដល់ ២០០៣ ទ្វីបនេះទទួលបានជំនួយ ៦០០ ពាន់លានដុល្លារ ប៉ុន្តែយើងនៅតែពិភាក្សាអំពីភាពក្រីក្រនៅទូទាំងអាហ្វ្រិក។
quanh tôi bấy giờ có năm cận vệ ba xe cảnh sát New York tiếp cận vòng ngoài bảo vệ để không có ai tấn công khi tôi đi dạo.
នៅជុំវិញខ្ញុំនៅពេលនោះមានអ្នកការពារប្រាំនាក់ និងរថយន្តប៉ូលីសទីក្រុងញូវយ៉កបីគ្រឿងបានចូលមកនៅវង់ក្រៅដើម្បីការពារមិនឲ្យមាននរណាធ្វើការវាយប្រហារពេលខ្ញុំដើរលេង។
Thú vị ở chỗ, dù hiệu quả được chứng minh qua các ghi chép, theo dõi, ta vẫn không biết chính xác tại sao ECT lại có hiệu quả.
គួរឱ្យចាប់អារម្មណ៍នៅកន្លែងដែល ទោះបីជាអត្ថប្រយោជន៍ត្រូវបានបញ្ជាក់តាមរយៈកំណត់ត្រា និងការតាមដាន ក៏យើងនៅតែមិនដឹងច្បាស់ថា ហេតុអ្វីបានជា ECT មានអត្ថប្រយោជន៍។
Nếu tôi yêu cầu bạn nghĩ về các biểu tượng của họ và những người lãnh đạo của họ, chúng ập tới tâm trí bạn ngay lập tức.
ប្រសិនបើខ្ញុំស្នើឱ្យអ្នកគិតអំពីសញ្ញានៃពួកគេ និងមនុស្សដឹកនាំរបស់ពួកគេ វានឹងមកដល់ចិត្តអ្នកភ្លាមៗ។
(Cười) Người khó chịu-cho được đánh giá thấp nhất vì các phản hồi của họ là chỉ trích chẳng ai muốn nghe nhưng ai cũng cần nghe.
(សើច) មនុស្សដែលអារម្មណ៍អាក្រក់-ត្រូវបានវាយតម្លៃថាបានទាបបំផុត ពីព្រោះការឆ្លើយតបរបស់ពួកគេគឺជាការរិះគន់ដែលគ្មាននរណាចង់ស្តាប់ ប៉ុន្តែគ្រប់គ្នាត្រូវការស្តាប់។
Nên bạn sẽ thấy hành khách ở giữa hắt hơi lần nữa, nhưng lần này, ta có thể dễ dàng đẩy xuống chổ bộ lọc để loại bỏ.
ហេតុដូច្នេះ អ្នកនឹងឃើញអ្នកដំណើរ​នៅកណ្តាល​ហក់ខ្យល់ម្តងទៀត ប៉ុន្តែពេលនេះ យើងអាចបញ្ចេញវាទៅកាន់កន្លែងតម្រងដើម្បីដកចេញបានយ៉ាងងាយស្រួល។
Sự thiếu quan tâm trong cái cách mà chúng ta đối xử với các nạn nhân chiến tranh trong ngữ cảnh của chủ đề này.
ការខ្វះការយកចិត្តទុកដាក់ក្នុងវិធីដែលយើងប្រើប្រាស់ជាមួយអ្នកជំនាន់សង្គ្រាមក្នុងបរិបទនៃប្រធានបទនេះ។
Nên khi tôi có cơ hội cho chuyên gia về trọng lực hàng đầu thế giới trải nghiệm cảm giác không trọng lực, điều đó thật tuyệt vời.
ដូច្នេះពេលដែលខ្ញុំមានឱកាសឲ្យអ្នកជំនាញអំពីទម្រង់ទម្រង់ធំជាងគេនៅលើពិភពលោកបានសាកល្បងអារម្មណ៍គ្មានទម្រង់ទម្រង់ នោះវាជារឿងអស្ចារ្យ។
Nó được tạo ra bởi Tomás Saraceno, ông ta dùng những không gian rộng lớn này, cài đặt những hệ thống khổng lồ mà chỉ dùng những dây đàn hồi.
វាត្រូវបានបង្កើតឡើងដោយ Tomás Saraceno, គាត់បានប្រើប្រាស់កន្លែងទូលាយទាំងនេះ ដើម្បីដំឡើងប្រព័ន្ធធំៗដែលប្រើតែខ្សែអេឡិចត្រូនិចប៉ុណ្ណោះ។
(Vỗ tay) Ở phần tiếp theo, tôi sẽ nói nhanh qua, bởi vì chúng tôi có thể thực hiện cả một buổi nói chuyện TEDTalk trên tấm phim chiếu tiếp theo.
(ចាប់ដៃ) នៅក្នុងផ្នែកបន្ទាប់ ខ្ញុំនឹងនិយាយឆាប់ៗ ដោយសារតែយើងអាចអនុវត្តន៍ការនិយាយ TEDTalk ទាំងមូលនៅលើផ្ទាំងភាពយន្តបន្ទាប់។
Sự tối tăm này âm hưởng suốt tập thơ, gồm nhiều ám chỉ đến thảm sát Do thái và máy bay Kamikaze gây tranh cãi.
ការមិនច្បាស់នេះមានសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បីតែសូម្បី...
Nhưng tôi rất may mắn khi được nuôi lớn ở Kenya, cùng cha mẹ tới Hồ Turkana để tìm những gì còn sót lại của loài người.
ប៉ុន្តែខ្ញុំមានសំណាងខ្លាំងណាស់ដែលបានធ្វើការលូតលាស់នៅកេនយ៉ា ជាមួយឪពុកម្តាយរបស់ខ្ញុំទៅកាន់អាងទឹកទួកណា ដើម្បីស្វែងរកអ្វីដែលនៅសល់នៃមនុស្ស។
Tôi không nhớ rõ từ ngữ mẹ đã dùng để diễn tả tội diệt chủng cho đứa con gái 10 tuổi, nhưng tôi nhớ rõ cảm giác khi đó.
ខ្ញុំមិនចាំបានច្បាស់ពីពាក្យដែលម្តាយបានប្រើដើម្បីពិពណ៌នាអំពីអំពើសម្លាប់ជាតិសម្រាប់កូនស្រីអាយុ ១០ ឆ្នាំទេ ប៉ុន្តែខ្ញុំចាំបានច្បាស់អារម្មណ៍នៅពេលនោះ។
Lần đầu tiên, tôi bí mật quay phim những kẻ làm việc này, và chúng sẵn sàng mua cánh tay và chúng sẵn sàng sử dụng nó để chuẩn bị làm thuốc.
លើកដំបូង ខ្ញុំបានថតវីដេអូអំពីអ្នកធ្វើការនេះដោយសម្ងាត់ ហើយពួកគេស្រាប់តែត្រៀមទិញដៃ និងពួកគេស្រាប់តែប្រើវាដើម្បីរៀបចំធ្វើថ្នាំ។
Ta gộp ý tưởng từ những nguồn tham khảo khác nhau, và ta phải xử lý rất nhanh để có thể hiểu được dụng ý của tác phẩm.
ខ្មែរ: យើងបានបញ្ចូលគំនិតពីប្រភពយោងផ្សេងៗគ្នា ហើយយើងត្រូវតែដោះស្រាយយ៉ាងឆាប់រហ័សដើម្បីអាចយល់ដឹងពីគោលបំណងនៃស្នាដៃ។
Hệ thần kinh vừa mới sử dụng những nguồn lực mà bạn sẵn có là những cơ bắp khác nhau, để hoàn thành nhiệm vụ.
ប្រព័ន្ធប្រសាទទើបតែបានប្រើប្រាស់ធនធានដែលអ្នកមានស្រាប់គឺជាម៉ាស្សាផ្សេងៗ ដើម្បីបញ្ចប់ភារកិច្ច។
bạn sẽ thay thế tên của các thành phố ở nước Mĩ bằng từ mà người dân sử dụng thường xuyên hơn ở những nơi khác.
អ្នកនឹងជំនួសឈ្មោះនៃទីក្រុងនៅប្រទេសអាមេរិកដោយពាក្យដែលប្រជាជនប្រើប្រាស់ជាញឹកញាប់នៅកន្លែងផ្សេងទៀត។
Tuy nhiên xuyên suốt phần lớn lịch sử loài người chúng ta phải dưa vào mắt, vào tai, vào trí óc để phát hiện ra những điều này.
ទោះយ៉ាងណា ក្នុងអំឡុងពេលភាគច្រើននៃប្រវត្តិសាស្ត្រមនុស្ស យើងត្រូវតែពឹងផ្អែកលើភ្នែក ក 귀, និងមនោសញ្ចេតនាដើម្បីរកឃើញអ្វីៗទាំងនេះ។
Chúng ta đã có rất nhiều mô hình nguyên tử khác nhau từ Democritus ở năm 400 trước công nguyên, và gần như chắc chắn sẽ có nhiều hơn xuất hiện.
យើងមានគំរូអាតូមជាច្រើនផ្សេងគ្នាដែលមកពីDemocritusនៅឆ្នាំ ៤០០ មុនគ្រិស្តសករាជ ហើយប្រហែលជានឹងមានច្រើនទៀតកើតឡើង។
Và tôi vẫn nhớ như in cảm giác kỳ thú lúc tôi bơi đến khẩu đại bác phủ rêu này trên một rạn san hô cạn.
និងខ្ញុំនៅតែចងចាំដូចជាការមានអារម្មណ៍អស្ចារ្យនៅពេលខ្ញុំហែលទឹកទៅកាន់កាំភ្លើងធំដែលគ្របដណ្តប់ដោយស្មៅនេះនៅលើរ៉ែនសាន់ហូកខ្ពស់។
Và cuối cùng, lầm tưởng về PMS ngăn phụ nữ khỏi việc đối phó với những vấn đề thực sự làm cho họ khó chịu.
និងចុងក្រោយនេះ ការយល់ច្រឡំអំពី PMS បញ្ឈប់ស្ត្រីពីការប្រឈមមុខនឹងបញ្ហាដែលពិតប្រាកដធ្វើឱ្យពួកគេច្របូកច្របល់។
Bởi có một sự mất liên kết cơ bản, như tôi đã nói thực chất, những người có quyền lực muốn làm những thứ đắt tiền.
ដោយសារតែមានការបាត់បង់ការតភ្ជាប់មូលដ្ឋាន មិនថាដូចដែលខ្ញុំបាននិយាយទេ អ្នកដែលមានអំណាចចង់ធ្វើអ្វីៗដែលមានតម្លៃថ្លៃ។
Thật lạ, ngày nay, một trong những công nghệ lâu đời và thuần thục nhất là kỹ thuật làm giày, thế mà ta vẫn bị giộp chân.
គួរឲ្យចាប់អារម្មណ៍ ថ្ងៃនេះ បច្ចេកវិទ្យាមួយក្នុងចំណោមបច្ចេកវិទ្យាដ៏ចាស់ជាង និងមានជំនាញខ្ពស់បំផុត គឺជាវិធីសាស្ត្រធ្វើស្បែកជើង ប៉ុន្តែយើងនៅតែត្រូវបានចុះជើង។
Đột nhiên, hai phụ huynh chạy tới chụp lấy nó, họ khoác tay nó lên vai họ, rồi kéo nó đi như này này, đó hoàn toàn là lết đi.
ខ្មែរ: យ៉ាងចៃដន្យ មាតាបិតាពីរនាក់បានរត់មកចាប់យកវា ពួកគេបានដាក់ដៃលើស្មារបស់វា ហើយបានគូសវាទៅដូចនេះ នោះគឺជាការលិចទៅយ៉ាងពេញលេញ។
Chúng ta có thể tiến hành nó ở trường học, nơi làm việc và các cơ quan khác, như là chế độ dân chủ hành động đang hoạt động ở Bolivia.
យើងអាចអនុវត្តវានៅសាលារៀន កន្លែងធ្វើការ និងអង្គការផ្សេងៗ ដូចជាម៉ូដប្រជាធិបតេយ្យដែលកំពុងដំណើរការនៅបូលីវី។
Nhưng chúng ta nên tự hỏi, là sau khi chúng ta có cuộc sụp đổ tài chính o Iceland -- và Châu Âu bây giờ cũng đang rất tệ.
ប៉ុន្តែយើងគួរតែសួរខ្លួនឯងថា បន្ទាប់ពីដែលយើងមានការបរាជ័យហិរញ្ញវត្ថុនៅអាយស្លង់ -- ហើយអឺរ៉ុបឥឡូវក៏កំពុងមានស្ថានភាពអាក្រក់ណាស់។
và hai mảnh sau đó được dính liền chỉ bị cắt bởi một phân tử "cắt" phù hợp ví dụ, một lọai của enzym protease mà những khối u làm ra.
និងបន្ទាត់ពីរបន្ទាប់មកត្រូវបានភ្ជាប់គ្នាដោយត្រូវបានកាត់ដោយមូលគុណ "កាត់" ដែលសមស្របឧទាហរណ៍មួយប្រភេទនៃអង់ស៊ីមប្រូតេអេសដែលកោសិកាអូសធ្វើឡើង។
Việc lựa chọn phương pháp là của từng cá nhân Những thứ hôm nay bạn cho là tốt nhất, ngày mai có thể thay đổi.
ការជ្រើសរើសវិធីសាស្ត្រគឺជារបស់មនុស្សនីមួយៗ។ អ្វីដែលអ្នកគិតថាជាអ្វីល្អបំផុតនៅថ្ងៃនេះ អាចផ្លាស់ប្តូរទៅជាអ្វីផ្សេងនៅថ្ងៃស្អែក។
Và tôi nhận ra -- 1 lần nữa, những nhận thức nảy sinh khi nhìn lại những gì mình đã làm -- Tôi thấy việc này khá giống với việc lùa đàn cừu.
ហើយខ្ញុំបានសង្កេតឃើញ -- ម្តងទៀត, ការយល់ដឹងដែលកើតឡើងនៅពេលមើលត្រឡប់ទៅមើលអ្វីដែលខ្ញុំបានធ្វើ -- ខ្ញុំឃើញថាការនេះគឺស្រដៀងនឹងការបណ្តុះកូនក្រពើ។
Nhưng vấn đề cách tân này, ý tưởng rằng chúng ta phải tiếp tục cách tân cho tới khi chúng ta thực sự đạt được khoa học là thứ vô cùng quan trọng.
ប៉ុន្តែបញ្ហានេះនៃការកែប្រែ គំនិតថា យើងត្រូវបន្តការកែប្រែរហូតដល់ពេលដែលយើងទទួលបានវិទ្យាសាស្ត្រពិតប្រាកដ គឺជារឿងសំខាន់យ៉ាងខ្លាំង។
Sự khác biệt giữa 2 quốc gia về việc biết chữ thì còn quan trọng hơn nhiều so với những số liệu được nêu ra.
ភាពខុសគ្នារវាងប្រទេស ២ ក្នុងការទទួលស្គាល់អក្សរ មានសារៈសំខាន់ជាងគេបំផុតបើប្រៀបធៀបជាមួយទិន្នន័យដែលបាននិយាយដល់។
cho sự điều trị Chúng tôi phải có thể hợp tác với gia đình hỗ trợ họ giám sát những năm đầu của trẻ cùng với họ.
សម្រាប់ការព្យាបាល យើងត្រូវតែអាចសហការជាមួយគ្រួសារដើម្បីគាំទ្រពួកគេក្នុងការត្រួតពិនិត្យឆ្នាំដំបូងរបស់កុមារជាមួយពួកគេ។
Vậy ghi chú cho việc hẹn hò này, ở một số nền văn hoá, nếu bạn muốn làm vui lòng người yêu, hãy nháy máy họ.
ដូច្នេះ សូមកត់ចំណាំសម្រាប់ការជួបជុំនេះ នៅក្នុងវប្បធម៌មួយចំនួន ប្រសិនបើអ្នកចង់ធ្វើឲ្យគូស្នេហ៍របស់អ្នករីករាយ សូមចុចស្មាតហ្វូនរបស់ពួកគេ។
Dĩ nhiên đôi khi gây vài tình huống buồn cười đối với các thành phố có thiết kế kiểu cũ theo lô-gich vòng tròn.
ដូច្នេះ ជាក់ស្តែង មានពេលខ្លះបង្កើតស្ថានភាពកំប្លែងមួយចំនួនសម្រាប់ទីក្រុងដែលមានការរចនាបែបចាស់តាមលូហ្គិចវង់។
Ngay sau khi máy tập chạy bắt đầu chuyển động, con chuột biểu hiện các chuyển động phối hợp của chân, mà không cần đến não bộ.
ក្រោយពីម៉ាស៊ីនហាត់ប្រាណចាប់ផ្តើមចលនាហើយ កណ្តុរ បានបង្ហាញពីចលនាដែលសមស្របនៃជើង ដោយមិនចាំបាច់ប្រើខួរក្បាល។
Con người dựa vào những cử chỉ để đo tính thuyết phục, để xem ai đó có dễ gần không, có thu hút không, có đáng tin cậy không.
មនុស្សអាស្រ័យលើចលនាដើម្បីវាស់វែងភាពមានសមត្ថភាពនៃការប្រាស្រ័យទាក់ទង ដើម្បីមើលថាតើអ្នកណាមានភាពងាយស្រួលក្នុងការជួបប្រទៈ ឬមានភាពទាក់ទាញ និងមានភាពទុកចិត្តបានឬអត់។
Đó đã là một trong những phong trào tình nguyện lớn và tốt đẹp nhất hơn bất kỳ nhà tù nào khác trên thế giới.
នោះបានជាផ្សារភ្ជាប់មួយក្នុងចំណោមចលនាស្ម័គ្រចិត្តធំ និងស្អាតបំផុតជាងគេនៅលើពិភពលោក។
Chúng tôi đang xây dựng thương hiệu 25 trường đại học mới ở châu Phi nơi sẽ nuôi dưỡng thế hệ các nhà lãnh đạo châu Phi tiếp theo.
យើងកំពុងកសាងម៉ាកសញ្ញា ២៥ សាកលវិទ្យាល័យថ្មីនៅអាហ្វ្រិក ដែលនឹងបណ្តុះបណ្តាលជំនាន់នៃអ្នកដឹកនាំអាហ្វ្រិកបន្ទាប់។
Nhưng chúng, trên một phương diện nào đó, tạo ra hiện thực, bởi vì chúng cho biết điều chúng ta đang tập trung vào lúc này.
ប៉ុន្តែវា នៅក្នុងមួយវិស័យណាមួយ បង្កើតអ្វីដែលជាការពិត ពីព្រោះវាបង្ហាញអំពីអ្វីដែលយើងកំពុងផ្តោតអារម្មណ៍នៅពេលនេះ។
Bạn không thể chạy theo những đứa con đã trưởng thành của mình mang theo kem chống nắng và son nẻ trong như cuộc phiêu lưu của bọn nó.
អ្នកមិនអាចរត់តាមកូនដែលបានចាស់ជរារបស់អ្នកដែលយកគ្រាប់កំចាត់ពន្លឺនិងស្រោមបបូរទៅក្នុងការផ្សងព្រេងរបស់ពួកគេបានទេ។
Kết quả là, cả hai hạ đường huyết nhanh chóng - chúng tôi có lượng đường máu thấp ngày qua ngày - và ngày càng nhạy cảm với thời tiết cực lạnh.
លទ្ធផលគឺថា ទាំងពីរបន្ថយកម្រិតស្ករយ៉ាងឆាប់រហ័ស - យើងមានកម្រិតស្ករឈាមទាបរៀងរាល់ថ្ងៃ - ហើយក៏មានអារម្មណ៍ឆាប់ឆ្លើយតបនឹងអាកាសធាតុត្រជាក់ខ្លាំង។
Khi nhìn lên tôi nhận ra rằng anh ta đang chỉ về phía ngọn núi Blue Mountains nơi đã từng bắt đầu cuộc hành trình của tôi.
នៅពេលមើលឡើង ខ្ញុំបានស្គាល់ថា គាត់កំពុងបង្ហាញទៅកាន់ភ្នំ Blue Mountains ដែលជាកន្លែងដែលបានចាប់ផ្តើមដំណើររបស់ខ្ញុំ។
Các em sợ không dám đến lớp sợ hãi những chuyện có thể xảy ra ở trường học; sợ bị chế giễu khi phải ăn phần đồ ăn phát miễn phí ở căng tin.
កុមារទាំងអស់មានការភ័យខ្លាចមិន敢ទៅថ្នាក់សាលា ពីសារពើភ័ណ្ឌដែលអាចកើតឡើងនៅសាលា; ភ័យខ្លាចត្រូវបានចាក់ចោលពេលត្រូវបរិច្ឆេទអាហារដែលផ្តល់ឱ្យដោយឥតគិតថ្លៃនៅក្នុងកន្លែងបរិច្ឆេទ។
Bạn không cần phải thế, có lẽ giống như tôi đang cố gắng thuyết phục mọi người đến và chung vui với chúng tôi ở nông thôn.
អ្នកមិនចាំបាច់ត្រូវធ្វើដូច្នោះទេ ប្រហែលជាដូចខ្ញុំកំពុងព្យាយាមបង្ខំឲ្យមនុស្សមក និងចូលរួមសប្បាយជាមួយយើងនៅជនបទ។
30 năm sau, nhạc Rap là thể loại âm nhạc thống trị trong văn hóa đại chúng -- chưa bao giờ ra đời từ những công ty lớn.
30 ឆ្នាំក្រោយ មូសិការ Rap គឺជាប្រភេទតន្ត្រីដែលគ្របដណ្តប់ក្នុងវប្បធម៌សាធារណៈ -- មិនដែលបានកើតមានពីក្រុមហ៊ុនធំៗឡើយ។
Để tránh cho toà tháp gần nửa triệu tấn này lún xuống, 192 cọc lõi thép trộn vữa bê tông được chôn sâu hơn 50m.
ដើម្បីជៀសវាងឱ្យអគារទូទាំងនេះមានទម្ងន់ជិតកន្លះលានតោននេះធ្លាក់ចុះ ១៩២ កន្ទុយដែកដែលបានលាយស៊ីមបេតុងត្រូវបានដفنជ្រៅជាង ៥០ ម៉ែត្រ។
Ông ấy giám sát việc giành đất thay mặt Cty Phát triển Đất đai Palestine, nhờ đó mà dẫn đến sự thành lập của nước Do Thái.
គាត់បានត្រួតពិនិត្យការទទួលបានដីឱ្យនាមក្រុមហ៊ុនអភិវឌ្ឍន៍ដីភាល់ស្តីន ដោយសារតែនេះបាននាំឱ្យមានការបង្កើតនៃប្រទេសអ៊ីស្រាអែល។
Tôi sẽ tiếp tục làm nghiên cứu và ký giả ở các nước đang phát triển, nhưng tôi sẽ làm việc với một đạo đức nhận thức khác.
ខ្ញុំនឹងបន្តធ្វើការស្រាវជ្រាវ និងជាអ្នកសារព័ត៌មាននៅប្រទេសកំពុងអភិវឌ្ឍន៍ ប៉ុន្តែខ្ញុំនឹងធ្វើការជាមួយសុចរិតនៃការយល់ដឹងផ្សេងទៀត។
Mà anh ấy đang luồn vào nước ở góc 45 độ sơ với khủy tay trở lên, sau đó đẩy cơ thể lên nhờ dòng nước -- rất quan trọng.
ប៉ុន្តែគាត់កំពុងលេចចេញទៅក្នុងទឹកនៅកែង ៤៥ ដឺក្រេពីកណ្តាលដៃឡើងទៅ, បន្ទាប់មកបញ្ចេញរាងកាយឡើងដោយអាស្រ័យលើចរន្តទឹក -- វាសំខាន់ណាស់។
(cười) Điều tôi mong mọi người cảm nhận được đó là bạn nên mạnh dạn tìm đoán hành vi các con vật bạn tiếp xúc nhiều.
(cười) អ្វីដែលខ្ញុំសង្ឃឹមថាមនុស្សគ្រប់គ្នាអាចទទួលបានគឺអ្នកគួរតែមានភាពក្លាហានក្នុងការស្វែងរកនិងទាយអាកប្បកិរិយារបស់សត្វដែលអ្នកទំនាក់ទំនងជាច្រើន។
Okay, tôi muốn kết thúc bằng việc nói về vài hiểu biết mà tôi đã đúc kết được khi đi nghiên cứu tại trường nghệ thuật Carnegie Mellon.
អូកេ, ខ្ញុំចង់បញ្ចប់ដោយការនិយាយអំពីការយល់ដឹងខ្លះដែលខ្ញុំបានសម្រេចបាននៅពេលធ្វើការស្រាវជ្រាវនៅសាលាកិច្ចសិល្បៈ Carnegie Mellon។
Nhưng có những thứ mà các tổ chức làm khiến việc thay đổi càng khó hơn và mệt mỏi hơn mức cần thiết cho mọi người.
ប៉ុន្តែមានអ្វីមួយដែលអង្គការធ្វើឱ្យការផ្លាស់ប្តូរមានភាពលំបាកកាន់តែខ្លាំង និងធ្វើឱ្យមនុស្សមានអារម្មណ៍អស់សង្ឃឹមជាងដែលត្រូវការនៅក្នុងការងារ។
Chúng tôi nhanh chóng có cuộc gặp tại văn phòng một nhà sản xuất phim có tiếng, ông ta nói: ''Được rồi, các cô gái.
យើងបានជួបគ្នាឡើងវិញនៅការិយាល័យរបស់អ្នកផលិតភាពយន្តដែលមានឈ្មោះល្បីម្នាក់ គាត់បាននិយាយថា: ''បានហើយ ស្រីៗ។
Giả sử có 1 sinh viên trong trường bị hãm hiếp trên đường đến thư viện, chúng ta không giải quyết bằng cách dời thư viện gần ký túc xá.
ប្រសិនបើមានសិស្សម្នាក់នៅសាលាដែលត្រូវបានលួចលើកនៅលើផ្លូវទៅបណ្ណាល័យ យើងមិនអាចដោះស្រាយដោយការផ្លាស់ប្តូរបណ្ណាល័យឲ្យនៅជិតស្នាក់នៅបានទេ។
Cảm giác nước ở trên da của tôi giống như những cái đinh ghim và kim tiêm, vì thế đến hàng năm trời, tôi đã không tắm rửa.
អារម្មណ៍ទឹកនៅលើស្បែករបស់ខ្ញុំដូចជាដែកជើងនិងឧបករណ៍បាញ់ឈាម ដូច្នេះមកដល់ជាងមួយឆ្នាំ ខ្ញុំមិនបានអូសទឹកឡើយ។
Nhưng điều mà tôi muốn nói đến là một điều to lớn: 81% các cuộc hôn nhân bùng nổ, tự hủy, nếu vấn đề này xảy ra.
ប៉ុន្តែអ្វីដែលខ្ញុំចង់និយាយគឺជាអ្វីមួយធំធេង៖ ៨១% នៃការរៀបការប្រកួតប្រជែង កំពុងបំផ្លាញខ្លួនឯង ប្រសិនបើបញ្ហានេះកើតឡើង។
Như Chúa đã không cứu rỗi tất cả những sinh linh đáng thương này, như dòng máu trong tôi chẳng là nước lành để rửa sạch đôi chân Chúa.
ដូចជាព្រះបានមិនអាចសង្គ្រោះសត្វមានជីវិតទាំងនេះទេ ដូចជាឈាមនៅក្នុងខ្ញុំមិនមែនជាទឹកស្អាតដើម្បីលាងជើងព្រះទេ។
Tài khoản thô lỗ này bám gót những động thái hằng ngày của cuộc đua, cung cấp lời bình như thể chính nó là người trong cuộc.
គណនីដ៏កម្សត់នេះតាមដានចលនាប្រចាំថ្ងៃនៃការប្រណាំង ផ្តល់មតិយោបល់ដូចជាដែលវាជាអ្នកចូលរួមក្នុងការប្រណាំងផ្ទាល់។
Giờ thì cô ấy biết bằng hiểu biết rằng hút thuốc có hại cho mình đó là lí do cô ấy tham gia vào chương trình của chúng tôi.
ឥឡូវនេះនាងបានដឹងដោយការយល់ដឹងថាការស៊ីស្រួយមានគុណវិបត្តិចំពោះខ្លួននាង នេះគឺជាហេតុផលដែលនាងបានចូលរួមក្នុងកម្មវិធីរបស់យើង។
Chứng cứ cho thấy những chất trong não bạn bị kích thích bởi một người nào đó có thể khiến bạn nhiễm thói quen của họ.
ភស្តុតាងបង្ហាញថា សារធាតុក្នុងខួរក្បាលរបស់អ្នកត្រូវបានជំរុញដោយមនុស្សម្នាក់អាចធ្វើឲ្យអ្នកឆ្លងកាត់អាកប្បកិរិយារបស់ពួកគេ។
(Vỗ tay) Nếu cấm đoán một nhà báo, thì sẽ đánh động đến những người khác và chẳng chóng quốc gia bị buộc câm lặng.
(គ្រាប់ដៃ) ប្រសិនបើហាមឃាត់អ្នកសារព័ត៌មានម្នាក់ នោះវានឹងប៉ះពាល់ដល់មនុស្សផ្សេងទៀត ហើយមិនយូរប៉ុន្មាន ប្រទេសនឹងត្រូវបានបង្ខំឲ្យស្ងាត់។
Quy mô thì tốt, nhưng một doanh nghiệp thành công được xây dựng cho những đối tượng cụ thể cũng có vẻ đẹp riêng.
ទំហំគឺល្អ ប៉ុន្តែអាជីវកម្មជោគជ័យមួយដែលត្រូវបានកសាងសម្រាប់អ្នកគោលដៅជាក់លាក់មួយក៏មានសោភ័ណភាពផ្ទាល់ខ្លួនផងដែរ។
Các loài lan khác tạo sự tương phản màu sắc với các điểm màu cực tím, con người không thể thấy nhưng côn trùng thì không thể cưỡng lại.
ប្រភេទផ្កាឈូកផ្សេងទៀតបង្កើតភាពខុសគ្នារវាងពណ៌ជាមួយនឹងចំណុចពណ៌ក្រហមខ្ពស់ ដែលមនុស្សមិនអាចមើលឃើញ ប៉ុន្តែសត្វក្រពើមិនអាចអត់ធ្មត់បាន។
Đầu tiên là: trong tổ chức có nhân viên hạnh phúc, bạn sẽ nhận ra có tồn tại hai thứ: tin tưởng và tôn trọng.
ដំបូងគេគឺ: ក្នុងអង្គការដែលមានបុគ្គលិកមានសុភមង្គល អ្នកនឹងសង្កេតឃើញថាមានការប្រព្រឹត្តទៅពីរអ្វីគឺ: ការជឿទុកចិត្ត និងការគោរព។
(Vỗ tay) Tuy nhiên, Gaddafi đã để lại một gánh nặng, một di sản của chính thể chuyên chế, tham nhũng và những mầm mống chia rẽ.
(រំភើប) ទោះយ៉ាងណា Gaddafi បានទុកជាភារកិច្ចមួយ មរតកមួយនៃរដ្ឋាភិបាលឯកឧត្តម ការបំពាន និងជម្រើសនៃការបំបែក។
nhưng trong hoàn cảnh này, tôi thiết nghĩ với ý tưởng biến giả thành thật tôi xin kết thúc tại đây và rời khỏi sân khấu.
ប៉ុន្តែក្នុងស្ថានការណ៍នេះ ខ្ញុំគិតថា ជាមួយនឹងគំនិតបំលែងអ្វីដែលជាការពិតទៅជាការពិត ខ្ញុំសូមបញ្ចប់នៅទីនេះ និងចាកចេញពីឆាក។
Nói cách khác, nửa số bệnh nhân về nhà và nghĩ rằng họ không bị nhiễm bệnh, dù họ đang mang theo những vi khuẩn nguy hiểm.
និយាយវិញទៀត មនុស្សឈ្នះកន្លះនៃអ្នកជំងឺត្រឡប់ទៅផ្ទះ ហើយគិតថាពួកគេមិនបានឆ្លងជំងឺទេ ទោះបីជាពួកគេកំពុងយកមេរោគគ្រោះថ្នាក់មកជាមួយក៏ដោយ។
Lúc bé tôi là một đứa trẻ nghèo khó ở khu ổ chuột South Bronx, một gia đình người Sicillian -- mọi người đều sống trong quá khứ và hiện tại.
នៅពេលខ្ញុំតូច ខ្ញុំជាកុមារដែលក្រីក្រនៅក្នុងតំបន់ស្នាក់នៅ South Bronx មួយគ្រួសារស៊ីស៊ីលីយ៉ាន - មនុស្សគ្រប់រូបរស់នៅក្នុងអតីតកាល និងបច្ចុប្បន្ន។
Cậu bé có thể kể cho bạn nghe những câu chuyện bằng tiếng Anh, về con quạ khát nước, về con cá sấu, và về chú hươu cao cổ.
ក្មេងប្រុសអាច kểឲ្យអ្នកស្តាប់អំពីរឿងរ៉ាវជាភាសាអង់គ្លេស អំពីសត្វក្រពើដែលចង់ទឹក អំពីសត្វក្រពើ និងអំពីសត្វហួរ។
(cười) 1 trong những thứ chúng tôi ghi nhớ như tôi đã đề cập tới từ trước, là Jane không tin tưởng lắm vào cơ sở y tế.
(សើច) ១ ក្នុងចំណោមអ្វីៗដែលយើងចងចាំដូចដែលខ្ញុំបានរំលឹកពីមុន គឺជេនមិនមានការជឿជាក់ច្រើនលើមូលដ្ឋានសុខាភិបាលទេ។
Phần nhiều người tôi quen và làm cùng trong giới công nghệ không nói chuyện với các nhà hoạch định chính sách và ngược lại.
ភាគច្រើននៃមនុស្សដែលខ្ញុំស្គាល់ និងធ្វើការជាមួយក្នុងវិស័យបច្ចេកវិទ្យាមិនបាននិយាយជាមួយអ្នករៀបចំគោលនយោបាយនិងផ្ទុយទៅវិញ។
Và rất nhanh chóng, chúng trở thành đa tế bào, chúng có thể tái tạo, chúng có thể sử dụng sự quang hợp như là 1 nguồn năng lượng.
និងយ៉ាងឆាប់រហ័ស ពួកវាបានក្លាយជាសាច់ញាតិច្រើន ប៉ុន្តែពួកវាអាចបង្កើតឡើងវិញបាន ហើយពួកវាអាចប្រើប្រាស់ការសមាសភាពពន្លឺជាភាគហ៊ុនថាមពលមួយ។
Và tôi nghĩ là các bạn nên làm một điều gì đó khác thường với chúng, bởi vì đây là những giây phút được thưởng thêm.
និងខ្ញុំគិតថាអ្នកគួរតែធ្វើអ្វីមួយដែលមិនធម្មតាជាមួយពួកវា ពីព្រោះនេះគឺជាពេលវេលាដែលត្រូវបានរង្វាន់បន្ថែម។
Sự cô độc giống như một thách thức về quan hệ tổng thể, nó không thể được giải quyết bằng các biện pháp quan liêu truyền thống.
ការតែម្នាក់ឯងស្រដៀងនឹងជាប្រឈមមួយចំពោះទំនាក់ទំនងទាំងមូល វាមិនអាចដោះស្រាយបានដោយវិធានការប្រព្រឹត្តិការណ៍បុរាណ។
Này, tránh xa cái -- JJA: vâng, 10 năm trước, nếu chúng tôi muốn thực hiện cảnh này, chúng tôi sẽ phải giết chết một diễn viên đóng thế.
នេះ, ចៀសវាងអ្វីដែល -- JJA: បាទ, 10 ឆ្នាំមុន ប្រសិនបើយើងចង់អនុវត្តឈុតនេះ យើងត្រូវតែសម្លាប់អ្នកសម្តែងជំនួសម្នាក់។
Trong suốt quá trình lịch sử, đạo Hồi đã vay mượn và thay đổi từ những nền văn hóa khác cả cổ đại lẫn hiện đại.
ក្នុងអំឡុងពេលប្រវត្តិសាស្ត្រ សាសនាអ៊ីស្លាមបានខ្ចីនិងផ្លាស់ប្តូរពីវប្បធម៌ផ្សេងទៀតទាំងបុរាណនិងសម័យទំនើប។
Sự chăm sóc giống như một máy quay an ninh chiếc máy quay an ninh với độ phân giải thấp trong bộ não quyết định ta có đang tăng giá trị hay không.
ការថែទាំដូចជាម៉ាស៊ីនថតសុវត្ថិភាពដែលមានកម្រិតការបង្ហាញទាបនៅក្នុងខួរក្បាលកំណត់ថាតើយើងកំពុងបន្ថែមតម្លៃឬអត់។
Tôi kể về một hiệp sĩ quả cảm tên là Joel, và cuộc hành trình chiến đấu chống lại con rồng độc ác mang tên Ung thư.
ខ្ញុំបាន kểអំពីអង្គការមួយដែលមានកម្លាំងឈរឈរ ឈ្មោះ Joel និងដំណើរការប្រយុទ្ធប្រឆាំងនឹងពូជឆ្មារដ៏អាក្រក់ដែលមានឈ្មោះថា មហារីក។
Vì thế tôi mang ước muốn của mình đến với những khán giả của TED, đến với bất cứ ai nghe được bài nói của tôi trên thế giới này.
ដោយសារតែនេះ ខ្ញុំបានយកក្តីប្រាថ្នារបស់ខ្ញុំមកជូនដល់អ្នកស្តាប់នៃTED មកដល់អ្នកណាម្នាក់ដែលអាចស្តាប់នូវការនិយាយរបស់ខ្ញុំក្នុងពិភពលោកនេះ។
Nhưng trước tiên, tôi muốn nói một chút về nhóm các nghệ sĩ, nhà khoa học, và kĩ sư đang làm việc cùng nhau.
ប៉ុន្តែមុនគេ ខ្ញុំចង់និយាយអំពីក្រុមសិល្បករ អ្នកវិទ្យាសាស្ត្រ និងវិស្វករ ដែលកំពុងធ្វើការជាមួយគ្នា។
Tất cả số điểm cho Portia sẽ ở khoảng 4, 5 điểm vì mọi người đều đồng ý rằng cô ấy rất đẹp, còn Sarah Jessica Parker sẽ có nhiều ý kiến trái chiều.
គ្រប់ពិន្ទុសម្រាប់ Portia នឹងនៅជុំវិញ ៤, ៥ ពិន្ទុ ពីព្រោះមនុស្សគ្រប់គ្នាបានយល់ព្រមថា នាងស្រស់ស្អាតណាស់ ខណៈដែល Sarah Jessica Parker នឹងមានមតិខុសគ្នាច្រើន។
Họ được giao cho thiết kế, lắp đặt lại cây cầu ở West Street, xây dựng nó, bao gồm toàn bộ chi tiết được sản xuất.
ពួកគេត្រូវបានផ្តល់ឱ្យនូវការរចនា និងដំឡើងស្ពានមួយនៅផ្លូវWest សាងសង់វា រួមទាំងព័ត៌មានលម្អិតទាំងអស់ដែលត្រូវបានផលិត។
Vậy nên tôi hít một hơi thật sâu khác ngồi xổm xuống bên cạnh cô bé và đáp, "Ta biết trông ta dễ gây nhầm lẫn.
ដូច្នេះ ខ្ញុំបានដកដង្ហើមយ៉ាងជ្រាលជ្រៅមួយ ហើយអង្គុយចុះនៅក្បែរទារក និងឆ្លើយថា "យើងដឹងថា មើលយើងអាចបង្កការយល់ច្រឡំ។
Và đó chính xác là loại trực quan mà các hệ thống học tập đào sâu ngay lúc này đang bắt đầu phát triển.
និងនោះគឺជាប្រភេទវិចារណភាពដែលប្រព័ន្ធការសិក្សាដែលជ្រាលជ្រៅនៅពេលនេះកំពុងចាប់ផ្តើមអភិវឌ្ឍ។
Thí dụ như tôi có một nhóm các bài nói đẹp, có người nghĩ rằng tôi chỉ đang cố tìm ra lời tán tỉnh hay nhất.
ខ្មែរ: ឧទាហរណ៍ដូចជា ខ្ញុំមានក្រុមនៃការនិយាយស្អាតមួយ មានមនុស្សមួយចំនួនគិតថា ខ្ញុំគ្រាន់តែកំពុងព្យាយាមស្វែងរកពាក្យសម្រស់ដែលល្អបំផុត។
Và bạn vẫn thường nói với "những bà mẹ thượng hạng" đó, vì họ thực ra được nhắc đến ít hơn cả con cái họ nữa.
ហើយអ្នកនៅតែប្រាប់ជាមួយ "ម្តាយដែលមានកម្រិតខ្ពស់" ទាំងនោះ ពីព្រោះពួកគេត្រូវបាននិយាយអំពីពួកគេតិចជាងកូនៗរបស់ពួកគេ។
Bây giờ, tưởng tượng điều gì xảy ra khi máy tính 100 đô ở năm 2020 trở thành một công cụ phục vụ học tập.
ឥឡូវនេះ សូមចូរចូរពិចារណាថា តើអ្វីកើតឡើងនៅពេលកុំព្យូទ័រ ១០០ ដុល្លារ នៅឆ្នាំ ២០២០ ក្លាយជាឧបករណ៍សម្រាប់ការសិក្សា។
Và mặc dù cách này trông có vẻ không phản cảm như các mỏ, nó thậm chí còn tàn phá nhiều hơn theo 1 cách nào đó.
និង ទោះបីវិធីនេះមើលទៅមិនមានអារម្មណ៍អាក្រក់ដូចជាម៉ូរ ក៏វាក៏បំផ្លាញបានច្រើនជាងមុនតាមរយៈវិធីណាមួយ។
Nó thật sự là một trải nghiệm gắn bó sâu sắc với các thành viên khác trong nhóm nhưng không hề dễ để duy trì.
វាជាបទពិសោធន៍ដែលភ្ជាប់យ៉ាងជ្រាលជ្រៅជាមួយសមាជិកផ្សេងទៀតក្នុងក្រុម ប៉ុន្តែគ្មានអ្វីងាយស្រួលក្នុងការរក្សាទុក។
End of preview. Expand in Data Studio

ViKm-Trans

A high-quality synthetic Vietnamese–Khmer parallel corpus.

Overview

ViKm-Trans is a synthetic parallel corpus for Vietnamese ↔ Khmer machine translation.

Due to the scarcity of publicly available Vietnamese–Khmer parallel data, we propose a synthetic data generation framework that leverages abundant Vietnamese monolingual corpora together with large language models to construct high-quality parallel sentence pairs.

The dataset was introduced in our PACLIC 2025 paper:

Towards Improving Low-Resource Machine Translation with Lightweight Training and Synthetic Data: Case Study of Vietnamese-Khmer


Data Construction Pipeline

Our synthetic data generation framework consists of four main stages.

1. Monolingual Data Selection

We begin with the TED2020 Vietnamese corpus, which contains approximately 350K Vietnamese sentences.

To maximize translation quality while maintaining data diversity, we select 30K high-quality Vietnamese sentences using a TF-IDF-based sentence selection strategy.


2. Synthetic Translation via Knowledge Distillation

The selected Vietnamese sentences are translated into Khmer using GPT-4o as a black-box teacher model.

Instead of manually annotating bilingual data, we leverage knowledge distillation to efficiently generate synthetic Khmer translations.


3. Independent Back Translation

To verify translation quality, each generated Khmer sentence is translated back into Vietnamese.

We employ Google Translate as an independent translation system to avoid circular reasoning and reduce potential biases introduced by using the same model for both forward and backward translation.


4. Quality Filtering

The quality of each synthetic sentence pair is evaluated by comparing the original Vietnamese sentence with its back-translated version.

Following our paper, we compute a hybrid quality score:

h(s)=2BLEUsMETEORsBLEUs+METEORs h(s)=2\cdot\frac{\overline{\mathrm{BLEU}}_s\cdot\overline{\mathrm{METEOR}}_s} {\overline{\mathrm{BLEU}}_s+\overline{\mathrm{METEOR}}_s}

BLEU and METEOR scores are first normalized to the range [0,1], and the final quality score is computed as their harmonic mean. Sentence pairs with low quality scores are discarded.


Dataset Statistics

Language Description
Source Vietnamese
Target Khmer
Generation Model GPT-4o
Back Translation Google Translate
Data Source TED2020 Vietnamese Corpus
Selection Method TF-IDF
Quality Metric Hybrid BLEU + METEOR
Domain General

File Format

Data is in CSV format.


Citation

If you find this dataset useful for your research, please consider giving this repository a ⭐ and citing our paper.

@inproceedings{nguyen-etal-2025-towards,
    title = {Towards Improving Low-Resource Machine Translation with Lightweight Training and Synthetic Data: Case Study of Vietnamese-Khmer},
    author = {Nguyen, Trong Huy and
              Le, Thanh Huong and
              Tran, Que Nhu},
    booktitle = {Proceedings of the 39th Pacific Asia Conference on Language, Information and Computation},
    pages = {38--50},
    year = {2025},
    address = {Hanoi, Vietnam},
    publisher = {Association for Computational Linguistics},
    url = {https://aclanthology.org/2025.paclic-1.4/}
}

Acknowledgements

This dataset was developed as part of our research on low-resource Vietnamese–Khmer machine translation.

We sincerely thank the creators of:

  • TED2020

whose resources made this work possible.


License

Please refer to the LICENSE file for usage terms.

Downloads last month
-